Chế độ ăn cho bệnh thận mãn tính (Trước khi lọc thận): Hướng dẫn chăm sóc
Diet for Chronic Kidney Disease (Before Dialysis): Care Instructions
Tổng quan
Khi mắc bệnh thận mãn tính, bạn cần thay đổi chế độ ăn uống để tránh những thực phẩm khiến thận trở nên nặng hơn. Bạn có thể cần hạn chế muối, chất lỏng và protein. Bạn cũng có thể cần hạn chế các khoáng chất như kali và phốt pho. Một chế độ ăn kiêng cho bệnh thận mãn tính cần có kế hoạch. Chuyên gia dinh dưỡng chuyên về bệnh thận có thể giúp bạn lập kế hoạch bữa ăn đáp ứng nhu cầu của bạn.
Những hướng dẫn này dành cho những người không chạy thận nhân tạo. Nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng của bạn. Đừng thay đổi chế độ ăn uống của bạn mà không nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.
Chăm sóc theo dõi là một phần quan trọng trong quá trình điều trị và đảm bảo an toàn cho bạn. Hãy nhớ đến và đến tất cả các cuộc hẹn, đồng thời gọi cho bác sĩ nếu bạn gặp vấn đề. Bạn cũng nên biết kết quả xét nghiệm của mình và giữ danh sách các loại thuốc bạn dùng.
Làm thế nào bạn có thể tự chăm sóc bản thân ở nhà?
-
Làm việc với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để lập kế hoạch ăn uống.
-
Đừng bỏ bữa hoặc nhịn ăn nhiều giờ liền. Nếu bạn không cảm thấy đói lắm, hãy cố gắng ăn 4 hoặc 5 bữa nhỏ thay vì 1 hoặc 2 bữa lớn.
-
Nếu bạn gặp khó khăn trong việc ăn uống đầy đủ, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về những cách bạn có thể bổ sung calo vào chế độ ăn uống của mình.
-
Không dùng bất kỳ loại vitamin hoặc khoáng chất, chất bổ sung hoặc sản phẩm thảo dược nào mà không nói chuyện với bác sĩ trước.
-
Hãy hỏi bác sĩ xem việc uống rượu có an toàn hay không.
Để có được lượng protein phù hợp
-
Hãy hỏi bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng xem bạn có thể ăn bao nhiêu protein mỗi ngày. Hầu hết những người mắc bệnh thận mãn tính cần hạn chế lượng protein ăn vào. Nhưng bạn vẫn cần một ít protein để giữ sức khỏe.
-
Bao gồm tất cả các nguồn protein trong số lượng protein hàng ngày của bạn. Ngoài thịt, gia cầm, cá và trứng, protein còn có trong sữa và các sản phẩm từ sữa, đậu và các loại hạt, bánh mì, ngũ cốc và rau.
Để hạn chế muối
-
Đọc nhãn thực phẩm trên lon và gói thực phẩm. Nhãn cho bạn biết lượng natri trong mỗi khẩu phần. Hãy chắc chắn rằng bạn nhìn vào kích thước phục vụ. Nếu bạn ăn nhiều hơn khẩu phần ăn, bạn sẽ nhận được nhiều natri hơn mức ghi trên nhãn.
-
Đừng thêm muối vào thức ăn của bạn.
-
Mua thực phẩm có nhãn "không thêm muối", "không chứa natri" hoặc "ít natri". Thực phẩm được dán nhãn “natri giảm” và “natri nhẹ” có thể vẫn có quá nhiều natri.
-
Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh và đồ ăn nhà hàng. Những loại thực phẩm này có hàm lượng natri rất cao.
-
Tránh bánh quy mặn, khoai tây chiên, bỏng ngô và các món ăn nhẹ có muối khác.
-
Tránh thịt, cá và gia cầm hun khói, chữa khỏi, muối và đóng hộp. Điều này bao gồm giăm bông, thịt xông khói, xúc xích và thịt ăn trưa.
-
Bạn có thể sử dụng chanh, thảo mộc và gia vị để tạo hương vị cho bữa ăn của mình.
Để hạn chế kali
-
Chọn các loại trái cây có hàm lượng kali thấp như táo, dứa, nho, quả việt quất và quả mâm xôi.
-
Chọn các loại rau có hàm lượng kali thấp như xà lách, đậu xanh, dưa chuột, củ cải.
-
Chọn thực phẩm có hàm lượng kali thấp như mì ống, mì, cơm, bánh ngô và bánh mì tròn.
-
Hạn chế hoặc tránh các thực phẩm giàu kali như sữa, chuối, cam, dưa đỏ, khoai tây, rau bina, cà chua, bông cải xanh và khoai lang.
-
Không sử dụng chất thay thế muối hoặc muối nhẹ trừ khi bác sĩ cho phép. Hầu hết các chất thay thế muối và muối lite đều có hàm lượng kali cao.
Hạn chế phốt pho
-
Thực hiện theo kế hoạch ăn uống của bạn để biết bạn có thể ăn bao nhiêu sữa và các sản phẩm từ sữa.
-
Hạn chế các loại hạt, bơ đậu phộng, hạt, đậu lăng, đậu, nội tạng và cá mòi.
-
Tránh đồ uống cola.
-
Tránh bánh mì cám hoặc ngũ cốc cám.
Nếu bạn cần hạn chế chất lỏng
-
Biết bạn có thể uống bao nhiêu chất lỏng. Mỗi ngày đổ đầy bình với lượng nước đó. Nếu bạn uống chất lỏng khác (chẳng hạn như cà phê) vào ngày hôm đó, hãy đổ một lượng nước tương đương ra khỏi bình.
-
Đếm thực phẩm ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng là chất lỏng. Chúng bao gồm nước đá, gelatin, kem que và kem.
Cập nhật từ: Ngày 18 Tháng Mười 10, 2023
Phiên bản Nội dung: 14.0
Hướng dẫn chăm sóc được điều chỉnh phù hợp theo giấy phép bởi chuyên gia chăm sóc sức khỏe của quý vị. Nếu quý vị có thắc mắc gì về một tình trạng bệnh lý hay về hướng dẫn này, luôn hỏi chuyên gia chăm sóc sức khỏe của mình. Healthwise, Incorporated từ chối mọi bảo đảm hay trách nhiệm pháp lý cho việc quý vị sử dụng thông tin này.